Đề cương tuyên truyền Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025

Sáng 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn với 429/437 đại biểu Quốc hội có mặt tán thành, có hiệu lực 01/01/2026.

Decuongtuyentruyen.com biên soạn, giới thiệu tới bạn đọc đề cương tuyên truyền Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi năm 2025, gồm 02 phần: Phần 1 – Sự cần thiết sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Phần 2- Những nội dung cơ bản của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025.

Phần 1. Sự cần thiết sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 8, ngày 26/11/2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025 (Luật số 47/2024/QH15). Luật có nhiều nội dung mới mang tính đột phá quan trọng, góp phần thực hiện mục tiêu, yêu cầu về hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; đẩy mạnh phân quyền, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.

Căn cứ định hướng lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội về tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, tiếp tục đẩy mạnh phân quyền, phân cấp, Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện rà soát nội dung Luật số 47/2024/QH15, nghiên cứu thực tiễn để đề xuất quy định phân định trách nhiệm, thẩm quyền của chính quyền địa phương cấp huyện hiện đang quy định trong Luật để chuyển sang cấp cơ sở hoặc đưa lên cấp tỉnh những nội dung cần thiết; quy định về phân quyền, phân cấp theo hướng cơ quan trung ương cần tập trung quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường kiểm tra, giám sát; các địa phương triển khai các nhiệm vụ theo đúng tinh thần
“địa phương quyết định, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức các cấp. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị quyết số 66.1/2025/NQ-CP ngày 18/7/2025 quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

Đề cương tuyên truyền Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025
Đề cương tuyên truyền Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025

Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 quy định chi tiết các nội dung được giao trong Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Cơ bản quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phân định thẩm quyền phù hợp với yêu cầu tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm các yêu cầu tăng cường phân quyền, phân cấp, đơn giản hóa trình tự, thủ tục, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh… Căn cứ quy định của Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, Luật số 47/2024/QH15 cần được nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung để có hiệu lực thi hành trước ngày 01/3/2027.

Quá trình rà soát văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được phân định trách nhiệm, thẩm quyền, phân quyền, phân cấp tại các hội nghị phổ biến, hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn các địa phương vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồngbằng sông Cửu Long tại thành phố Cần Thơ và các địa phương Miền Trung tại tỉnh Khánh Hòa; thông qua các cuộc làm việc trực tiếp của Tổ công tác của Bộ Xây dựng tại địa phương để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn (Đà Nẵng, Đồng Nai, Thái Nguyên, Cao Bằng…), Bộ Xây dựng cũng ghi nhận được những khó khăn, vướng mắc như việc xác định phạm vi không gian lập quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh; thực hiện trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt đối với quy hoạch có liên quan 2 đơn vị hành chính cấp xã; điều kiện năng lực của cơ quan chuyên môn địa phương cấp xã…, góp ý tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật bảo đảm thống nhất, đồng bộ.

Thực hiện định hướng lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội về việc rà soát, nghiên cứu sửa đổi tổng thể Luật Quy hoạch, Chính phủ thực hiện trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án Luật Quy hoạch (sửa đổi) tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV. Để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ pháp luật về quy hoạch, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn cũng cần được đồng thời rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan đến hệ thống quy hoạch. Dự án Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết nghị thông qua tại Nghị quyết số 98/2025/UBTVQH15 ngày 10/9/2025 về Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025, theo đó dự án Luật được bổ sung vào hương trình lập pháp năm 2025 trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua tại Kỳhọp thứ 10 (tháng 10/2025), thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Từ các cơ sở chính trị, pháp lý và thực tiễn nêu trên, việc xây dựng và ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn để hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn, quá trình thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp, đồng thời bảo đảm các yêu cầu về phân quyền, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, phát triển kinh tế tư nhân, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

Phần 2. Những nội dung cơ bản của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Luật số 144/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.

Đề cương tuyên truyền Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024
Đề cương tuyên truyền Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024

b) Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Bố cục của Luật

Luật số 144/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được bố cục gồm 04 Điều, bao gồm:

– Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn: Gồm 37 khoản, trong đó có 35 khoản sửa đổi, bổ sung, 01 khoản thay thế cụm từ, 01 khoản về bãi bỏ các điểm, khoản, điều của Luật số 47/2024/QH15.

Luật số 144/2025/QH15 cơ bản kế thừa, phát triển các quy định đã được áp dụng ổn định, có hiệu quả, thực tiễn không có vướng mắc; đồng thời luật hóa quy định về phân định trách nhiệm, thẩm quyền phù hợp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và tiếp tục phân quyền, phân cấp, đơn giản hóa quy trình, thủ tục, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Các nội dung sửa đổi, bổ sung quy định nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ hệ thống pháp luật; tiếp tục rà soát bảo đảm phù hợp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp cũng như tiếp tục xử lý, tháo gỡ những vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tiễn.

– Điều 2. Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp: Quy định cơ chế, chính sách đặc biệt có thời hạn theo quy định của Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội để xử lý khó khăn, vướng mắc khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

– Điều 3. Điều khoản thi hành: (i) Quy định thời điểm hiệu lực của Luật từ ngày 01/01/2026; (ii) Quy định thời hạn hiệu lực của Điều 2 và việc lựa chọn áp dụng, chấm dứt hiệu lực của Nghị quyết số 66.1/2025/NQ-CP; (iii) Sửa đổi, bổ sung một từ ngữ tại phụ lục của Luật Phí và lệ phí liên quan đến: “Phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn”.

– Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp: (i) Quy định chuyển tiếp đối với các quy hoạch đô thị và nông thôn và quy định quản lý theo quy hoạch theo quy định của Luật số 47/2024/QH15, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng trước đây; (ii) Không sử dụng
tên gọi quy hoạch, thực hiện các quy hoạch không phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (như quy hoạch chung huyện; quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn; quy hoạch đô thị và nông thôn đối với đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của từ 02 tỉnh trở lên; quy hoạch chi tiết khu vực thuộc quy hoạch chung huyện)…

3. Nội dung cơ bản của Luật số 144/2025/QH15

3.1. Nội dung sửa đổi, hoàn thiện để bảo đảm thống nhất, đồng bộ hệ thống pháp luật và phù hợp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp

a) Làm rõ thuật ngữ về đô thị và phân loại đô thị:

– Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 2 về Giải thích từ ngữ “đô thị” của Luật số 47/2024/QH15 nhằm quy định rõ các đặc điểm cơ bản để xác định (một) đô thị, trong đó quy định “đô thị là phạm vi không gian tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phát triển, hiện đại; là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ”.

– Sửa đổi, bổ sung Điều 4 về Phân loại đô thị và hệ thống đô thị của Luật số 47/2024/QH15: (i) Đô thị được phân loại theo vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội; mức độ đô thị hóa; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội,hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và các yếu tố đặc trưng; (ii) Phân loại đô thị là cơ sở tổ chức, sắp xếp hệ thống đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, là cơ sở định hướng phát triển hệ thống đô thị, từng đô thị; (iii) Căn cứ tình hình phát triển kinh tế – xã hội của từng giai đoạn, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững; (iv) Hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, bao gồm đô thị và đô thị mới.

b) Sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan để bảo đảm thống nhất, đồng bộ với pháp luật liên quan và quy định rõ hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn:

– Sửa đổi, bổ sung Điều 3 về Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn để làm rõ mối quan hệ với hệ thống quy hoạch quốc gia bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các pháp luật như dự án Luật Quy hoạch sửa đổi 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, Luật Đất đai sửa đổi năm 2025… đồng thời quy định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, theo đó:

Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

+ Quy hoạch đô thị và nông thôn là quy hoạch không gian, lãnh thổ gồm các loại quy hoạch sau: (i) Quy hoạch đô thị đối với thành phố; đô thị thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới; (ii) Quy hoạch nông thôn đối với xã, đặc khu không phải là đô thị; (iii) Quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng; (iv) Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố; (v) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.

+ Quy hoạch chung được lập cho thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, đô thị mới thuộc tỉnh, xã, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, đặc khu. Đối với đô thị thuộc thành phố, đô thị mới thuộc thành phố, việc lập quy hoạch chung trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ.

+ Quy hoạch phân khu được lập cho: (i) Khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ; (ii) Khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch
quốc gia không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này; (iii) Khu vực cần phải lập quy hoạch phân khu để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Quy hoạch thành phố được lập 03 cấp độ (chung – phân khu – chi tiết), đối với các đô thị thuộc tỉnh và các khu chức năng là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia lập 02 cấp độ (chung – chi tiết), đối với các khu vực còn lại, trên cơ sở quy hoạch tỉnh thì lập 02 cấp độ (phân khu – chi tiết) hoặc 01 cấp độ là quy hoạch chi tiết.

– Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 để quy định rõ căn cứ lập các cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn: (i) Quy hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; (ii) Quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng; (iii) Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 của Luật này, quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.

– Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 29 về Quy hoạch chung xã: bổ sung nội dung quy định để đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch sử dụng đất của xã khi không lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã theo quy định của pháp luật về đất đai.

c) Chỉnh lý kỹ thuật nội dung liên quan để phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp 22 Điều (Điều 5, Điều 10, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39, Điều 41, Điều 42, Điều 48, Điều 52, Điều 55) về trường hợp lập quy hoạch; kinh phí; trách nhiệm cơ quan nhà nước; căn cứ, trình tự, trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, nội dung quy hoạch và lấy ý kiến, phê duyệt; cắm mốc, cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn.

3.2. Nội dung phân quyền, phân cấp:

a) Về tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn:

Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về tổ chức lập quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng do Thủ tướng Chính phủ giao được phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện. Đồng thời, Luật bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 17 việc Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 tỉnh trở lên. Như vậy, nhiệm vụ tổ chức lập quy hoạch của Bộ Xây dựng đã được phân quyền, phân cấp hoặc bãi bỏ, Bộ Xây dựng không thực hiện tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn.

Phân cấp trong cơ quan nhà nước
Phân cấp phân quyền trong cơ quan nhà nước

b) Tổ chức thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn:

– Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về thẩm định quy hoạch chung khu du lịch quốc gia phân quyền, phân cấp cho cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

– Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về thẩm định quy hoạch chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước phân quyền, phân cấp cho cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện

c) Phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn:

– Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt: nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung thành phố và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh có khu kinh tế thuộc hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch; quy hoạch chung khu kinh tế.

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phê duyệt: quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, quy hoạch chung đô thị mới thuộc thành phố, quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đặc khu, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia.

– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước..

d) Bổ sung quy định rõ một số nội dung về phân quyền, phân cấp:

– Bổ sung quy định rõ tại Điều 17 việc cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng và không trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch khu chức năng đó; Đối với các khu vực trong khu chức năng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch giữa cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã.

– Bổ sung quy định rõ tại Điều 17 về trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, Điều 38 về trách nhiệm thẩm định và Điều 41 về thẩm quyền phê duyệt: Trường hợp các quy hoạch liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc trách nhiệm lập, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các quy hoạch trong phạm vi địa giới hành chính của xã thì thuộc trách nhiệm lập, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3.3. Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

– Chỉnh lý, bổ sung quy định bảo đảm tính chủ động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phân công trách nhiệm giữa cơ quan quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã (khoản 2 và khoản 3a Điều 17, khoản 4 Điều 41).

– Đối với thành phố sau khi quy hoạch chung được phê duyệt thì thực hiện lập các quy hoạch phân khu đối với khu vực phát triển đô thị (việc lập quy hoạch chung các đô thị thuộc thành phố trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ); quy định về đối tượng lập quy hoạch tại Điều 3 và Điều 5 để giảm số lượng quy hoạch cần phải lập (như lập ngay quy hoạch chi tiết đối với khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được xác định, hình thành theo chương trình mục tiêu quốc gia tại khoản 6 Điều 3; đối với các đối tượng không gian có sự chồng lấn về phạm vi quy hoạch, quy định rõ: khi phạm vi quy hoạch đô thị, xã, đặc khu nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của khu kinh tế, khu du lịch quốc gia thì khi lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia phải thể hiện đầy đủ nội dung định hướng phát triển của đô thị, xã, đặc khu mà không phải lập riêng quy hoạch chung đối với từng đô thị, xã, đặc khu).

– Quy định rõ thời gian tối thiểu phải ban hành quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn và bỏ quy định trách nhiệm của Bộ Xây dựng cho ý kiến trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ
tướng Chính phủ (khoản 1 Điều 49).

– Sửa đổi, bổ sung quy định thực hiện chuyển tiếp để thay thế quy định tại khoản 7 và 8 Điều 59 Luật số 47/2024/QH15 bảo đảm rõ ràng, phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Hoàn thiện quy định chuyển tiếp tại khoản 3 Điều 59: Kế thừa nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2025.

3.4. Nội dung lược bỏ: 02 Điều.

– Bãi bỏ 02 Điều, gồm Điều 24 về Quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn và Điều 28 về Quy hoạch chung huyện để phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

– Bãi bỏ 11 khoản, 05 điểm tại 07 Điều (Điều 5, Điều 17, Điều 21, Điều 29, Điều 41, Điều 50, Điều 59) để phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, phù hợp với nội dung quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính, yêu cầu đẩy mạnh phân cấp, phân quyền hoặc đã được kết hợp vào điều, khoản khác.

3.5. Những điều không sửa đổi, bổ sung: 19 Điều.

Gồm các điều: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 8. Bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 9. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 11. Nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 19. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 43. Rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 44. Nội dung báo cáo kết quả rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 45. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 46. Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn và nguyên tắc điều chỉnh; Điều 47. Trình tự điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 51. Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung; Điều 54. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 56. Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; Điều 58. Hiệu lực thi hành.

Rubi

Giới thiệu Đề cương Tuyên truyền

Đề cương tuyên truyền pháp luật (trang web thành viên của https://trangtinphapluat.com): Nơi cung cấp các đề cương tuyên truyền, nghiệp vụ tuyên truyền pháp luật Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại, Zalo: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *